LÀM THẾ NÀO ĐỂ XIN VISA ĐOÀN TỤ GIA ĐÌNH?

2016-05-26 14:59

Chắc đang có rất nhiều người đang sống và làm việc tại Nhật đang muốn bảo lãnh đưa Vợ/chồng/con sang sống cùng. Mình tổng kết và hướng dẫn về giấy tờ và thủ tục xin “Visa Gia Đình” theo hướng dẫn của Cục quản lý xuất nhập cảnh nhé.

I. Giấy tờ phía Việt Nam (Người được bảo lãnh: Vợ/chồng/con) cần chuẩn bị.
1. Đơn xin cấp tư cách lưu trú (在留資格認定証明書交付申請書) 1 bộ
– Download mẫu đơn (Có bản Excel để nhập máy or bản PDF để viết tay) tại link:
http://www.moj.go.jp/ONLINE/IMMIGRATION/16-1-1.html
Mục 11 【家族滞在】・【特定活動(ハ)】・【特定活動(EPA家族)】.
– Điền đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
2. Ảnh 3x4cm (写真) 1 ảnh
Để dán vào đơn
3. Giấy chứng nhận kết hôn (婚姻届受証明書) 1 bản (Bản copy, kèm bản dịch tiếng Nhật)
Đối với trường hợp người được bảo lãnh là vợ/chồng. Để xác nhận mối quan hệ vợ chồng.
4. Giấy khai sinh (出生証明書) 1 bản (Bản copy, kèm bản dịch tiếng Nhật)
Đối với trường hợp người được bảo lãnh là con. Để xác nhận mối quan hệ Bố/mẹ và con.
5. Copy hộ chiếu của người được bảo lãnh (旅券のコピー) 1 bản
6. Ảnh chụp chung (写真)
Có mặt của cả người bảo lãnh và người được bảo lãnh. (Không yêu cầu bắt buộc phải nộp nhưng nên có sẽ thuận lợi hơn)

II. Giấy tờ phía Nhật (Người bảo lãnh: Vợ/Chồng) cần chuẩn bị.

7. Copy thẻ tư cách lưu trú (在留カードのコピー) 1 bản
8. Copy hộ chiếu (旅券のコピー) 1 bản
9. Giấy xác nhận cư trú (住民票) 1 bản
Xin tại Tòa thị chính thành phố, quận, cửa tiếp dân tại khu mình sống (市役所・区役所・住民窓口で取得)

10. Giấy xác nhận đang làm việc tại Nhật hoặc Copy Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với người đang kinh doanh tại Nhật (在職証明書又は営業許可書の写し) 1 bản
Xin công ty nơi bạn đang làm việc.
11. Giấy xác nhận thuế, đóng thuế (住民税の課税証明書及び納税証明書) 1 bản
– Xin tại Tòa thị chính thành phố, quận (市役所・区役所で取得)
– Trường hợp ở nhật chưa đủ 1 năm, chưa xin được giấy này thì thay thế bằng: Giấy xác nhận thu nhập, bảng lương (賃金台帳・給料明細)1 bản. Xin công ty nơi bạn đang làm việc.
12. Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (銀行口座の残高証明書)     1 bản
– Xin tại ngân hàng nơi bạn có tài khoản.
– Cố gắng để số dư tầm 800,000 ~ 1,000,000 yên cho chắc và yên tâm (dù không có quy định cụ thể)
13. Phong bì thư trả kết quả có ghi sẵn địa chỉ người nhận và dán sẵn tem 392 yên 返信用封筒(定形封筒に宛先を明記の上,392円分の切手(簡易書留用)を貼付したもの)
Mua tại bưu điện.
III – Địa điểm nộp hồ sơCục quản lý xuất nhập cảnh hoặc văn phòng quản lý xuất nhập cảnh (入国管理局及び入国管理局の出張所) có ở tỉnh, tình phố nơi bạn sống. Cụ thể xem link: http://www.immi-moj.go.jp/soshiki/
IV – Một số thông tin khác
1. Nếu nộp 1 lần đủ các giấy tờ trên và cục kiểm tra không có vấn đề gì thì sau ngày nộp 1 tháng có thể sẽ nhận được giấy “Tư cách lưu trú”. Nếu hồ sơ thiếu… thì có thể mất từ 2 đến 3 tháng. Nếu hồ sơ, thông tin (của người bảo lãnh hoặc người được bảo lãnh) có “Vấn đề” thì có thể sẽ không xin được.
2. Thông tin khai trong tờ đơn xin visa nộp cho đại sứ quán Nhật tại VN cần phải trùng khớp thông tin đã khai trong tờ khai xin tư cách lưu trú. (Đã có trường hợp khai thông tin sai lệch mà không được cấp visa dù đã có tư cách lưu trú và rất mất thời gian)
3. Người sống tại Nhật bằng “Visa gia đình” muốn đi làm việc cần phải làm thủ tục để xin 「資格外活動の許可」 (Giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú) và khi được chấp nhận thì sẽ được làm việc 28h/ 1 tuần (làm thêm).
4. Người sống tại Nhật bằng “Visa gia đình” muốn đi việc bình thường thì cần phải tìm được việc làm, ký hợp đồng lao động và làm thủ tục xin đổi “Visa gia đình” sang “Visa lao động”. Thông tin về hồ sơ thủ tục xin visa gia đình (bằng tiếng nhật)

 

Nguồn Isenpai